Khoảng cách an toàn đối với Mành an toàn quang học

Khoảng cách an toàn cho mành an toàn quang học được tính toán dựa vào cả công thức của ANSI đối với khu vực Bắc Mỹ, hoặc dựa vào công thức ISO đối với khu vực châu Âu và các vùng quốc tế khác. Khoảng cách an toàn tính theo hai cách này khác biệt nhau rất nhỏ. Thông tin sau dựa vào tiêu chuẩn ANSI B11.19-2010.

Công thức theo tiêu chuẩn ANSI bao gồm: Ds = K (Ts + Tc + Tr + Tspm) + Dpf

Trong đó: Ds = Khoảng cách an toàn tối thiểu tính theo đơn vị inches giữa vùng nhận biết của Mành an toàn quang học và điểm mất an toàn gần nhất

K = Tốc độ tối đa mà một người có thể xâm nhập vào vùng nguy hiểm được tính theo đơn vị inch/giây.Ts = Tổng thời gian tính theo đơn vị giây để dừng chuyển động gây nguy hiểm hoặc để hoàn thành chu kỳ máy gây nguy hiểm.
Tc = Thời gian đáp ứng tính theo giây của mạch điều khiển để kích hoạt phanh của máy.

Tr = Thời gian đáp ứng tính theo giây của hệ thống Mành an toàn quang học. Tspm = Thời gian trễ khi dừng máy tính theo giây cho phép bởi bộ kiểm soát quá trình dừng trước khi phát hiện ra lỗi thời gian dừng.
Bộ kiểm soát quá trình dừng sẽ hãm máy khi thời gian dừng của máy vượt quá thời gian dừng quy định.
Điều này sẽ cho biết tình trạng mòn má phanh đã xuất hiện.Dpf = Khoảng cách thêm vào tính theo đơn vị inch, theo các tác nhân độ sâu xâm nhập theo hình 5.4.
Đại lượng này liên quan đến độ nhạy tối thiểu của Mành an toàn quang học và khoảng cách một vật thể có thể di chuyển qua vùng cảm nhận của cảm biến trước khi có phản ứng của mành an toàn quang học.

Theo tiêu chuẩn ISO 13855

Khoảng cách an toàn cho Mành an toàn quang học

Công thức ISO 13855 (đối với tiếp cận thông thường) là:

S = K(t1 + t2) + C

Trong đó:
S = Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa vùng cảm nhận cảm biến của Mành an toàn quang học và điểm mất an toàn tính theo mm nhưng không nhỏ hơn 100 mm.
K = Tốc độ tiếp cận của người vận hành (1600mm/giây đối với tiếp cận thông thường)
t1 = thời gian dừng tối đa của máy tính theo giây.
t2 = Thời gian đáp ứng của mành an toàn quang học tính bằng giây.
C = Khoảng cách an toàn phụ tính bằng mm, phụ thuộc vào khả năng phát hiện vật của mành an toàn quang học. Giá trị của C không bao giờ nhỏ hơn 0. C = 8(d-14) Trong đó: d<=40mm
C = 850 mm Trong đó: 40<d<=70mm

d= Độ phân giải vật thể tối thiểu (khả năng phát hiện) của mành an toàn quang học.

Bảo vệ theo chiều ngang

Khoảng cách an toàn cho ứng dụng bảo vệ theo chiều ngang

Đối với các thiết bị bảo vệ theo chiều ngang ví dụ như thảm an toàn, máy quét laser khu vực hoặc mành an toàn quang học chiều ngang, khoảng cách gá lắp an toàn được xác định thông qua cùng các công thức, khác biệt giữa giá trị Dpf và/hoặc giá trị C là một hằng số 48″ (1200mm).

  1. Cảm biến khu vực
  2. Mành an toàn quang học
  3. Thảm an toàn
  4. Vùng nguy hiểm


Permanent link to this article: https://banbientan.com/khoang-cach-toan-doi-voi-manh-toan-quang-hoc/

0948.956.835
%d bloggers like this: